Ngày 01 tháng 7 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT 2024. Nghị định cung cấp hướng dẫn cụ thể về các đối tượng không chịu thuế, cách xác định thuế GTGT mới nhất và một số quy định mới về khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Chứng từ thanh toán không tiền mặt cho giao dịch từ 5 triệu – Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo Điều 26, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào sẽ bị từ chối nếu không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT). Đây là điểm mới được làm rõ hơn so với Luật GTGT 2024.
Đồng thời, trường hợp mua hàng hoá có giá trị dưới 5 triệu đồng nhiều lần trong ngày, có tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên cũng cần chứng từ thanh toán không tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Quy định về người nộp thuế theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Điều 3, Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã cung cấp những hướng dẫn chi tiết, mở rộng và làm rõ hơn các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế GTGT.
Các loại hình tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, người nộp thuế GTGT bao gồm gồm có:
- Tổ chức được thành lập và đăng ký kinh doanh: Bao gồm các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, các hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã, và các tổ chức khác được thành lập theo pháp luật chuyên ngành (ví dụ: các công ty tài chính, bảo hiểm, v.v.).
- Tổ chức kinh tế thuộc các tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân: Các đơn vị này, nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, cũng thuộc đối tượng phải nộp thuế.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Các doanh nghiệp FDI hoạt động tại Việt Nam cũng phải tuân thủ các quy định về thuế GTGT như các doanh nghiệp trong nước.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân: Bao gồm các nhà thầu nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp chế xuất: Mặc dù có những ưu đãi riêng, các hoạt động không thuộc diện ưu đãi hoặc có phát sinh giao dịch trong nội địa vẫn phải tuân thủ các quy định về thuế GTGT.
- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh: Các hộ kinh doanh, cá nhân có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cũng là đối tượng nộp thuế theo quy định của Nghị định.
- Các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh: Bao gồm mọi chủ thể có phát sinh hoạt động tạo ra doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mà chưa được liệt kê cụ thể.
Những đối tượng nộp thuế là tổ chức nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử
Đặc biệt, Khoản 4 và Khoản 5, Điều 4 Luật thuế GTGT quy định đối tượng nộp thuế là:
- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
- Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
- Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán theo quy định của Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
Như vậy, Nghị định 181/2025 cũng đã làm rõ hơn quy định cụ thể về các đối tượng, tổ chức nước ngoài hoạt động trên các nền tảng thương mại điện tử phải chịu thuế GTGT bao gồm từ vai trò nhà cung cấp, đơn vị nộp thuế thay, tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử.
Các trường hợp không chịu thuế GTGT tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Dưới đây là tổng hợp các trường hợp hàng hóa, dịch vụ được quy định là không chịu thuế GTGT theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
- Sản phẩm nông nghiệp chưa hoặc chỉ qua sơ chế thông thường: Bao gồm sản phẩm cây trồng (kể cả sản phẩm từ rừng trồng), vật nuôi (chăn nuôi), thủy sản (nuôi trồng, đánh bắt) nếu chưa trải qua quá trình chế biến sâu hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như làm sạch, phơi khô, bóc vỏ, xay xát, ướp muối, ướp lạnh, bảo quản thông thường.
- Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán và các giao dịch liên quan:
- Dịch vụ cấp tín dụng (bao gồm cả cho vay của người không phải tổ chức tín dụng).
- Kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn.
- Bán nợ, kinh doanh ngoại tệ.
- Các sản phẩm phái sinh.
- Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu.
- Dịch vụ tang lễ.
- Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng công trình đặc thù: Bao gồm các công trình công cộng, di tích lịch sử – văn hóa, nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội được thực hiện bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc vốn viện trợ nhân đạo.
- Hoạt động dạy học, dạy nghề.
- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành các ấn phẩm thiết yếu: Bao gồm báo, tạp chí, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động. Ngoài ra, tiền và hoạt động in tiền cũng thuộc diện không chịu thuế.
- Vận chuyển hành khách công cộng: Bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa trong phạm vi nội tỉnh, đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh.
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu đặc biệt: Các loại tài sản này (trong nước chưa sản xuất được) được nhập khẩu phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; hoặc dùng để tạo tài sản cố định, thuê để sản xuất, kinh doanh, cho thuê.
- Hàng hóa nhập khẩu, bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế: Trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: Cùng với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ mua bán giữa nước ngoài và khu phi thuế quan, hoặc giữa các khu phi thuế quan với nhau.
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến: Hoặc đã chế biến nhưng thuộc danh mục theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích, hạn chế xuất khẩu.
- Hàng hoá nhập khẩu là quà tặng, quà biếu cho các tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, vũ trang nhân dân.
- Hàng hóa nhập khẩu là quà tặng, quà biếu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam thuộc đồ dùng trong tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển.
- Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
- Hàng hóa ủng hộ, tài trợ phòng chống thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.
- Hàng hóa mua bán của cư dân biên giới.
- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Lưu ý: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động này. Quy định này nhằm đảm bảo nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là chỉ những hoạt động chịu thuế mới được khấu trừ thuế đầu vào.
Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ quan trọng: trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0%. Điều này có nghĩa là, nếu hoạt động không chịu thuế thuộc diện được hưởng thuế suất 0% (chẳng hạn như một số loại dịch vụ xuất khẩu), thì thuế GTGT đầu vào vẫn có thể được khấu trừ hoặc hoàn.
Thuế suất GTGT theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Nghị định 181/2025 hướng dẫn cụ thể và làm rõ hơn các sản phẩm, dịch vụ được áp dụng mức thuế suất: 0%, 5% theo Luật Thuế GTGT 2024.
Thuế suất 0%
Thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài
- Dịch vụ xuất khẩu: cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc khu phi thuế quan
- Vận tải quốc tế
- Hàng hoá, dịch vụ khác không chịu thuế xuất khẩu.
Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%:
- Có hợp đồng xuất khẩu (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài);
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc phương tiện thanh toán hợp pháp khác;
- Có tờ khai hải quan (trường hợp hàng hóa xuất khẩu);
- Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Khách hàng là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Nghị định 181 bổ sung rõ việc dịch vụ xuất khẩu phải tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan, tránh nhầm lẫn giữa dịch vụ cung ứng trong nước cho người nước ngoài và dịch vụ thực sự xuất khẩu.
Thuế suất 5%
Mức thuế suất này áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống người dân, cụ thể:
- Đồ chơi trẻ em, sách các loại (trừ sách quảng cáo);
- Thiết bị y tế;
- Thức ăn chăn nuôi, phân bón, các loại máy phục vụ nông lâm, thuỷ sản;
- Các sản phẩm thủ công nguyên liệu từ nông nghiệp: đay, cói, tre,…
- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian.
Trên đây là những điểm mới, điểm đáng chú ý tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT 2024 được phần mềm Hoá đơn điện tử E-invoice tổng hợp gửi tới quý khách.
Tìm hiểu thêm về công ty TNHH Tư vấn QMC:
🏘 Địa chỉ: Phòng 707 tòa B2, Sky Central số 176 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.
☎ Hotline: 0913.586.675 (Ms Mai) / 0969.305.656 (Mr Quang)
📤 Email: maittt@qmc.vn / quangnn@qmc.vn
🌎 Facebook: https://www.facebook.com/qmc.vn











