Tóm tắt những điểm chính cần lưu ý trong Công văn 4328/CT-CS

Thực hiện Kết luận của Thường trực Chính phủ tại Thông báo số 533/TB-VPCP ngày 4/10/2025 của Văn phòng Chính phủ về tình hình và các giải pháp khắc phục hậu quả bão số 10, bão số 11 và mưa lũ sau bão, Cục Thuế yêu cầu Thuế các tỉnh, thành phố nơi có tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, bão số 11 và mưa lũ sau bão gây ra triển khai việc hướng dẫn người nộp thuế các nội dung sau:

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bị tổn thất do lũ lụt được khấu trừ thuế GTGT đầu vào giá trị không được bồi thường của hàng hóa dịch vụ chịu thuế bị tổn thất. Tuy nhiên cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.

Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

(1) Chi phí tài trợ, cứu trợ khắc phục hậu quả
Điểm 2.24, khoản 2, Điều 6 Thông tư 78/2014 đã được sửa đổi bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: Chi phí ủng hộ, tài trợ bằng tiền/hiện vật cho cứu trợ, khắc phục hậu quả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. 

Doanh nghiệp cần phải có biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ theo mẫu 05/TNDN Thông tư 78/2014/TT-BTC, Hóa đơn nếu tài trợ bằng hiện vật hoặc phiếu chi, nếu tài trợ bằng tiền.

(2) Chi phí tổn thất hàng hóa, tài sản
Được tính vào chi phí được trừ nếu có:

  • Biên bản kiểm kê giá trị tài sản hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập:  phải xác định rõ giá trị tài sản hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức cá nhân về những tổn thất, chủng loại số lượng hàng hóa, số có thể thu hồi được (nếu có). 
  • Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp Luật.
  • Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
  • Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

(3) Chi phúc lợi cho người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC, khoản chi phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động gặp khó khăn do thiên tai được tính vào chi phí được trừ, với điều kiện tổng số các khoản chi bởi thiên tai địch họa tai nạn ốm đau không quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế. 

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo Điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản hỗ trợ người lao động trong thời gian khắc phục hậu quả thiên tai như phụ cấp, tiền ăn, sinh hoạt phí không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Bên cạnh đó, Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC cho phép người lao động đề nghị giảm thuế TNCN nếu chứng minh được thiệt hại vật chất do thiên tai gây ra. Hồ sơ gồm đơn đề nghị giảm thuế, biên bản xác nhận thiệt hại của UBND cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền, và chứng từ chi phí khắc phục hậu quả.

Chính sách này góp phần bảo vệ quyền lợi người lao động trong giai đoạn khó khăn, đồng thời giúp doanh nghiệp duy trì nguồn nhân lực ổn định.

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Theo Điều 9 Luật Thuế TTĐB năm 2008 và hướng dẫn tại Điều 55 Thông tư 80/2021/TT-BTC, doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB (như bia, thuốc lá, xăng dầu, ô tô…) được giảm tối đa 30% số thuế phải nộp của năm, nếu chứng minh thiệt hại thực tế do thiên tai.

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu 01/MGTH (Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC).
  • Biên bản xác định mức độ thiệt hại của cơ quan tài chính hoặc giám định, kèm xác nhận của UBND cấp xã (mẫu 02/MGTH).
  • Báo cáo tài chính và giải trình thiệt hại kèm chứng từ liên quan.

Quy định này thể hiện sự linh hoạt trong chính sách thuế, giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất và cân đối tài chính trong bối cảnh bất khả kháng.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, người nộp thuế được giảm 50% số thuế phải nộp nếu giá trị thiệt hại về nhà, đất từ 20% đến 50% giá tính thuế do sự kiện bất khả kháng.

Tiền thuê đất 

Theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP, người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm có thể được hưởng các chính sách hỗ trợ sau:

  1. Khoản 3 khoản 4, Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP: Miễn giảm tiền thuê đất (do Chính phủ quy định) Đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuế đất hàng năm sử dụng cho sản xuất kinh doanh mà phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả.

Với điều kiện áp dụng:

  • Thời gian được giảm tiền thuê đất là thời gian tạm ngừng hoạt động theo xác, nhận của cơ quan, quản lý Nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Số tiền thuê đất được giảm xác, định bằng 50% số tiền thuê đất phải, nộp của, thời gian được giảm, tiền thuê đất.
  •  Người sử dụng đất nộp hồ sơ giảm tiền, thuế đất tại cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  1. Theo Điều 6 Nghị định 230/2025/NĐ-CP: Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp năm 2025
    Áp dụng cho tất cả người sử dụng đất trả tiền thuê đất hằng năm, kể cả trường hợp chưa hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai.
    Chính sách này được mở rộng cho cả doanh nghiệp không thuộc đối tượng được miễn, giảm hoặc đã hết thời hạn được miễn, giảm trước đó.

Về gia hạn nộp thuế

Không quá 02 năm, kể từ, ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 (Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3: Bất khả kháng do bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai)

Điều kiện.

  •  Người nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế.
  • Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn để quyết định số tiền thuế được gia hạn thời gian gia hạn.

 Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm. (Bộ Tài chính sẽ quy định chi tiết về hồ sơ gia hạn.)

  • Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế trong đó nêu rõ lý do số tiền thuế thời hạn nộp.
  • Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế.

Ngoài ra người nộp thuế còn được miễn tiền chậm nộp thuế và tiền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Trên đây, là những ý chính trong Công văn 4328/CT-CS, hãy theo dõi QMC để cập nhật những thông tin mới nhất về ngành thuế!

Tìm hiểu thêm về Công ty TNHH Tư vấn QMC: 

🏘 Địa chỉ: Phòng 707 tòa B2, Sky Central số 176 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

☎ Hotline: 0913.586.675 (Ms Mai) / 0969.305.656 (Mr Quang)

📤 Email: maittt@qmc.vn / quangnn@qmc.vn

🌎 Facebook: https://www.facebook.com/qmc.vn

 

Share on Facebook0Share on Google+0Tweet about this on TwitterEmail this to someonePrint this page
Bình Luận